Thứ 3, ngày 12/12/2017
English (United Kingdom)Tiếng Việt (Vietnamese)

Đa dạng sinh học họ Lan (Orchidaceae) tại Khu BTTN Ngọc Linh. Phần 1.

Email In PDF

Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Ngọc Linh có dãy núi Ngọc Linh cao thứ hai Việt Nam ở trung tâm vùng sinh thái dãy Trường Sơn là một trong những vùng sinh thái được ưu tiên toàn cầu về tính đa dạng cao của sinh học, là nơi lưu trữ bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gien sinh vật rừng; Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh được bao bọc bởi 98,12% diện tích rừng các loại. Ghi nhận 14 kiểu thảm thực vật rừng ở 3 đai độ cao: Nhiệt đới, Á nhiệt đới núi thấp, Á nhiệt đới núi trung bình. Trong đó, kiểu thảm thực vật á nhiệt đới núi thấp đóng vai trò chủ đạo cho các kiểu thảm thực vật nơi đây. Đặc biệt, Trong các kiểu thảm ở khu vực Ngọc Linh nổi bật là kiểu rừng kín thường xanh á nhiệt đới núi trung bình độ cao 1.800m – 2.600m đây là sinh cảnh lý tưởng cho họ Lan (Orchidaceae) sinh sống. Một trong các họ thực vật lớn của khu hệ thực vật Khu BTTN Ngọc Linh là họ Lan (Orchidaceae).

Các loài trong họ Lan (Orchidaceae) là họ có số lượng taxon nhiều nhất trong hệ thực vật ở Việt Nam (khoảng 130 chi, gần 1.000 loài); chia thành hai nhóm: Phong lan (sống bám - bì sinh trên thân cành cây, trên thành vách đá); Địa lan – sống phát triển trên đất, tầng mùn, rêu trên mặt đất.  Họ Phong lan phân bố rất rộng, chúng có mặt ở tất cả các khu vực có rừng. Tùy thuộc vào đặc tính sinh học của các chi để có những khu vực phân bố  đặc trưng. Thông thường những khu vưc có ẩm độ cao, nhiệt độ ôn hòa là yếu tố thích hợp cho  chúng phát triển. Theo kết quả điều tra trong Khu hệ thực vật Khu BTTN Ngọc Linh, họ Lan-Orchidaceae có khoảng 103 loài, chiếm 8,94% tổng số loài ghi nhận được và chi Dendrobium (họ Lan-Orchidaceae) đa dạng nhất với 16 loài, chiếm 1,40% tổng số loài. (Theo kết quả Khảo sát điều tra của Lê Mạnh Tuấn, Lê Văn Chẩm, Vũ Văn Cần-Viện Điều tra Quy hoạch rừng, Trần Minh Hợi–Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vât, Viện Hàn lâm và Khoa học công nghệ Việt Nam, Đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Ngọc Linh”).

Họ Lan-Orchidaceae có 16 loàì nằm trong Trong sách đỏ Việt Nam (2007), cũng là họ có số loài nhiều nhất trong các họ có mặt ở Ngọc Linh

Tên Việt Nam

Tên khoa học

SĐVN

IUCN

NĐ32

Kim tuyến không cựa

Anoechtochlus acalcaratus

EN

 

IA

Kim tuyến

Anoechtochlus setaceus Blume

EN

 

IA

Cầu diệp ngọc linh

Bullbophyll ngoclinhensis

EN

 

 

Cầu diệp Tixier

bulbophyllum tixieri

EN

 

 

Thanh đạm Tây Nguyên

Coelogyne longiana

EN

 

 

Lan kiếm hồng

Cymbidium insigne

EN

 

 

Thủy tiên hường

Dendrobium amabile

EN

 

 

Hạc vỹ

Dendrobium aphyllum

VU

 

 

Bạch hỏa hoàng

Dendrobium bellatulum

VU

 

 

Kim điệp thân phình

Dendrobium chrysotoxum

EN

 

 

Phương dung

Dendrobium devonianum

EN

 

 

Hài đài cuốn

Paphiopedilum appletonianum

VU

 

IA

Thạch hộc vàng lửa

Dendrobium  belatulum

EN

 

 

Ngọc vạn pha lê

Dendrobium crystallium

EN

 

 

Thủy tiên trắng

Dendrobium farmeri

VU

 

 

Đơn hành lưỡng sắc

Monomeria dichroma

EN

 

 

(Tổng hợp Kết quả điều tra Đa dạng sinh học Khu BTTN Ngọc Linh, Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên FLITCH tỉnh Kon Tum và danh mục Sách đỏ Việt Nam, phần Thực Vật, 2007)

Để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, bảo vệ đa dạng sinh học, Ban quản lý Khu BTTN Ngọc Linh đã tiến hành thu thập một số mẫu vật các loài lan trong Lâm phần Khu bảo tồn, tạo lập Vườn lan bảo tồn chuyển vị. Qua điều tra tìm hiểu ban đầu đã tra cứu được khoảng 40 loài và còn nhiều loài đang tiến hành nghiên cứu (Đây cũng mới bước thông kê ban đầu của nhân viên cơ quan, cần có nhà khoa học, đơn vị chức năng kiểm chứng để xác minh tính khoa học).

Danh mục các loài lan tại vườn lan Khu BTTN Ngọc Linh

Stt

Tên loài

Tên thường gọi

1

Aerides houlettiana

Giáng hương quế nâu

2

Aerides odorata

Giáng hương thơm

3

Arundina graminifolia

Lan sậy

4

Bulbophyllum affine

Cầu diệp gần (PHH), Lọng đơn (TH)

5

Bulbophyllum dayanum

Cầu diệp dayan, lọng rỉa lông

6

Ceratostylis subulata

Tên Việt: Chưa có.

7

Cleisostoma birmanicum

Mật khâu Miến điện (PHH), Miệng kín hai gai

8

Coelogyne rigida

Thanh đạm nhám

9

Cymbidium aloifolium

Kiếm Lô hội

10

Cymbidium iridioides

Lan kiếm hồng hoàng

11

Dendrobium aduncum

Tên Việt: Hồng câu (PHH), Hồng cầu (TH)

12

Dendrobium anosmum

Dã hạc, phi điệp, lưỡng điểm hạc

13

Dendrobium aphyllum

Lan hoàng thảo hạc vĩ (còn gọi đại ý thảo)

14

Dendrobium bellatulum

Hỏa hoàng

15

Dendrobium capillipes

Thanh Hoàng (PHH), Hoàng thảo sợi (TH),

16

Dendrobium crysallinum

Ngọc vạn pha lê, Hoàng thảo ngọc thạch

17

Dendrobium dentatum

Hoàng thảo lá kim (TH)

18

Dendrobium devonianum

Phương dung, hoàng thảo tam bảo sắc

19

Dendrobium ellipsophyllum

Hoàng thảo hương duyên

20

Dendrobium farmeri

Thủy tiên trắng

21

Dendrobium lindleyi

Hoàng thảo vẩy rồng

22

Dendrobium nobile

Lan hoàng thảo dẹt, lan hoàng thảo đùi gà

23

Dendrobium palpebrae

Hoàng thảo thuỷ tiên

24

Dendrobium podagraria

Hoàng thảo tiểu hộc

25

Dendrobium salaccense

Hoàng thảo trúc

26

Dendrobium terminale

Hoàng thảo nanh sấu

27

Dendrobium unicum

Hoàng thảo đơn cam

28

Eria bipunctata

Lan len hai chấm

29

Eria discolor

Lan len hai mầu

30

Eria paniculata

Lan len cỏ

31

Eria pannea

Lan len rách

32

Eria tomentosa

Lan len nhung

33

Flickingeria bancana

Thạch hộc ban ca (TH)

34

Flickingeria fimbriata

Thạch hộc mi

35

Holcoglossum subulifolium

Tóc tiên trung

36

Luisia morsei

San hô bắc

37

Phaius Tankervilleae

Địa lan hạc đỉnh nâu

38

Pholidota recurva

Tục đoạn cong

39

Thelasis pygmaea

Củ dẹt lùn

40

Trichotosia velutina

Lan nhung mềm

Đặc điểm hình thái, sinh thái một số loài lan có trong vườn:

1. Eria pannea Lindl. 1828

Đồng danh: Eria calamifolia Hook.f 1890; Eria nivosa Ridl. 1921; Eria odoratissima Teijsm. & Binn. 1864.

Tên Việt: Nĩ lan tả tơi (PHH), Lan len rách (TH).

Mô tả: Phong lan không có thân củ, lá 2-3 chiếc ngắn, tròn hơi dẹt và cứng. Chùm hoa ngắn 2.5 phân, hoa 1-3 chiếc to 1.6-2 phân, nhiều lông, thơm và nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam.

1.png - 484.80 Kb

2. Eria discolor Lindl. 1859

Đồng danh: Liparis bidentata Griff. 1851.

Tên Việt: Nĩ lan biến mầu (PHH), Lan len 2 mầu (TH).

Mô tả: Địa lan hay phong lan, thân cao 10-20 phân, lá 4-6 chiếc. Chùm hoa dài 3-8 phân, hoa 3-5 chiếc to 8-10 ly, nở liên tiếp vào cuối mùa Đông.

Nơi mọc: Sơn La, Tây Nguyên, Đồng Nai.

a2.png - 445.48 Kb

3. Eria bipunctata Lindl. 1841

Đồng danh: Eria eberhardtii Gagnep. 1930; Pinalia bipunctata (Lindl.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Nĩ lan lưỡng điểm (PHH) Lan len hai chấm (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ cao 6-8 phân, lá 4 chiếc mọc ở ngọn. Chùm hoa dài 8-10 phân, Hoanto 4-5 ly nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Tây Nguyên

a3.png - 502.60 Kb

4. Dendrobium nobile Lindley 1830

Đồng danh: Dendrobium nobile f. nobilius (Rchb.f.) M.Hiroe 1971; Dendrobium nobile var. alboluteum Huyen & Aver. 1989.

Tên Việt: Thạch hộc (PHH), Hoàng thảo dẹt (TH).

Mô tả: Phong lan cao 50-60 phân. Chùm hoa 2-4 chiếc, to 6-8 phân, mọc ở các đốt gần ngọn, lâu tàn và hơi thơm. Nở vào mùa Đông-Xuân và có thể bất kỳ mùa nào khi đủ điều kiện.

Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Thừa Thiên - Huế, Tây Nguyên, Nam Cát Tiên.

a4.png - 538.00 Kb

5. Dendrobium aphyllum (Roxb.) C.E.C. Fisch. 1928

Đồng danh: Dendrobium cucullatum R. Brown 1822; Dendrobium pierardii Roxb; Dendrobium aphyllum var. katakianum I.Barua 2001.

Tên Việt: Hạc vĩ.

Mô tả: Phong lan, thân nhỏ và dài tới 1 thước. Lá rụng vào mùa Thu, hoa mọc ở các đốt, to 3-3.5 phân, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Lào Cai, Tây Nguyên.

a5.png - 414.43 Kb

6. Phaius tankervilleae [Banks] Blume 1852

Đồng danh: Phaius tankervilleae f. veronicae S.Y.Hu & Barretto 1976; Phaius tankervilleae var. pulchra (King & Pantl.) Karth. 1989; Phaius tankervilleae var. superbus (Van Houtte) S.Y.Hu 1974.

6.1.png - 366.02 Kb

a6.png - 232.20 Kb

7. Dendrobium crystallinum Rchb. f. 1868

Đồng danh: Callista crystallina (Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Ngọc vạn pha lê (PHH), Hoàng thảo ngọc thạch (TH).

Mô tả: Phong lan cao 30-40 phân, lá 4-5 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa 2-3 chiếc, to 5 phân, mọc ở các đốt, rất thơm nở vào mùa Xuân - Hạ. Giống này có biến dạng mầu trắng (Den. crystallinum var. alba).

Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Lâm Đồng, Bảo Lộc, Tây Nguyên.

a7.png - 454.57 Kb

8. Bulbophyllum dayanum* Rchb. f. 1865

Đồng danh: Bulbophyllum dyphoniae Tixier 1968; Bulbophyllum hispidum Ridl. 1897. Phyllorchis dayana (Rchb.f.) Kuntze; Trias dayanum Grant

Tên Việt: Cầu diệp Dayan (PHH), Lọng rìa lông (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ vuông cạnh, lá 1 chiếc dài 10 phân. Cuống hoa rất ngắn. Hoa 2-5 chiếc, to 2.5-3 phân, nở vào mùa Xuân-Hạ.

Nơi mọc: Kon Tum, Pleiku.

a8.png - 563.32 Kb

9. Eria paniculata Lindl.1830

Đồng danh: Pinalia paniculata (Lindl.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Nĩ lan chùm tụ tán (PHH), Lan len cỏ (TH).

Mô tả: Địa lan hay phong lan, cao 30-50 phân, lá nhiều, từ gốc tới ngọn dài 15-30 phân. Chùm hoa 2-4 chiếc, hoa nhỏ, mùi hơi chua nồng, nở vào Đông Xuân.

Nơi mọc: Bắc, Trung, Tây Nguyên và Đồng Nai.

a9.png - 276.84 Kb

10. Dendrobium lindleyi Steud. 1840

Đồng danh: Dendrobium aggregatum Rox. 1832

Tên Việt: Vẩy cá, Vẩy rắn (PHH), Hoàng thảo vẩy rồng (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình quả trám cao 4-5 phân, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 15-25 phân, hoa 15-20 chiếc, to 3-5 phân, nở vào mùa Xuân, có hương thơm.

Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam Việt Nam.

a10.png - 418.01 Kb

11. Flickingeria fimbriata (Blume) A.D. Hawkes 1961

Đồng danh: Flickingeria binnendijkii (Rchb.f.) A.D.Hawkes 1965; Flickingeria kunstleri (Hook.f.) A.D.Hawkes 1965.

Tên Việt: Thạch hộc mi.

Mô tả: Phong lan, thân hình thoi dài 6-10 phân, lá 1 chiếc dài 20 phân. Hoa 1-2 chiếc to 3-5 phân, thơm nhưng chóng tàn, nở vào mùa Xuân-Hạ.

Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam.

a12.png - 444.69 Kb

12. Dendrobium salaccense (Blume) Lindl. 1830

Đồng danh: Dendrobium intermedium Teijsm. & Binn. 1853; Dendrobium salaccense var. major J.J.Sm. 1905

Tên Việt: Mộc lan Sa lắc (PHH), Hoàng thảo trúc (TH).

Mô tả: Phong lan hay thạch lan, thân cao 60-70 phân, lá như lá cỏ mọc ở 2/3 phía trên thân cây. Hoa từ 1-4 chiếc, to 1-2 phân mọc ở kẽ lá, nở vào mùa Xuân-Hạ.

Nơi mọc: Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Nghệ Tĩnh, Tây Nguyên, Đồng Nai.

a13.png - 508.03 Kb

13. Dendrobium ellipsophyllum T. Tang & F.T. Wang 1951

Đồng danh: Dendrobium revolutun.

Tên Việt: Hoàng thảo, Hương duyên.

Mô tả: Phong lan cao 40-50 phân, lá 14-18 chiếc, xanh quanh năm. Hoa đơn độc, to 2-2.5 phân, mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và nở vào Xuân-Hạ.

Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.

a14.png - 287.50 Kb

14. Ceratostylis subulata Blume 1825

Đồng danh: Ceratostylis teres Griff. 1854; Ceratostylis cepula Rchb.f. 1857; Ceratostylis malaccensis Hook.f. 1890.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan, thân hình ống dài 4 phân, lá một chiếc dài 7-8, thân và lá liền với nhau. Hoa một chùm 3-4 chiếc, mọc ở đốt gần giữa lá to gần 1 phân, nở từ mùa Xuân đến mùa Thu.

Nơi mọc: Thừa Thiên-Huế, Đà Lạt, Lâm Đồng.

a15.png - 552.01 Kb

 

Trên đây là đặc điểm hình thái, sinh thái một số loài có tại vườn, chúng tôi sẽ bổ sung những loài trong bài viết tới. Và đây là một số loài Lan chúng tôi tự tìm hiểu đăng lên website đơn vị nhằm chia sẻ, cung cấp thông tin cho mọi người mang tính tham khảo. Nguồn thông tin dữ liệu nghiên cứu, tra cứu có những nguồn thứ cấp nên sẽ có những sai sót mong mọi người góp ý, để hoàn thiện hơn. Xin cảm ơn!

Nguồn dữ liệu:

- Sách đỏ Việt Nam, Phần Thực vật, 2007, NXB Khoa học và Công nghệ.

- Cây cỏ Việt Nam, Tập 3, Phạm Hoàng Hộ, NXB Trẻ Tái bản lần 2, 2003.

- Phong lan Việt Nam, Trần Hợp, NXB Nông Nghiệp, 1998.

- Lan Việt Nam, quyển 1, Nguyễn Thiện Tịch, NXB Nông nghiệp, 2001.

- Phong lan Vườn Quốc gia Hoàng Liên, NXB Thông Tấn, 2007.

- Bài biết có sử dụng tham khảo, kế thừa dữ liệu của các đề tài:

+"Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên FLITCH tỉnh Kon Tum".

+ "Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Ngọc Linh”.

 

Lê Hữu Tuấn, Ban quản lý Khu BTTN Ngọc Linh.

 

Bài viết tiêu biểu

Hoạt động