Thứ 7, ngày 26/5/2018
English (United Kingdom)Tiếng Việt (Vietnamese)

Đa dạng sinh học họ Lan (Orchidaceae) tại Khu BTTN Ngọc Linh, Phần 2.

Email In PDF

Sau đây chung tôi bổ sung thêm nhưng loài  cho lượt Bài viết Đa dạng sinh học họ Lan (Orchidaceae) tại Khu BTTN Ngọc Linh, Phần 1.

15. Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P.F.Hunt 1970

Đồng danh: Acampe intermedia Rchb.f. 1856; Acampe longifolia (Lindl.) Lindl. 1853.

Tên Việt: A Cam cứng (PHH), Bắp ngô ráp (TH).

Mô Tả: Phong lan, thân dài tới 2 thước, lá cứng. Chùm hoa 2-3 chiếc, ngắn khoảng 10 phân, hoa 5-7 chiếc, ngang rộng 2 phân nở vào Xuân-Hạ.

Nơi mọc: Từ Nam tới Bắc.

16. Aerides houlettiana Rchb.f 1872

Đồng danh: Aerides falcata var. houlletiana [Rchb.f] Veitch; Aerides picotianum Rchb. f. 1888; Aerides platychilum Rolfe 1893.

Tên Việt: Hoạ mi (PHH), Giáng hương quế nâu (TH).

Mô tả: Phong lan, thân dài 50-70 phân, lá xanh ngắt dài 30-40 phân ngang 2-3 phân. Chùm hoa dài 30-40 phân rủ xuống. Hoa 20-30 chiếc, to 2.5 phân, hương thơm ngát, nở vào Xuân-Hạ.

Nơi mọc: Kon Tum, Đắc Lắk, Tây Ninh, Phú Quốc.

17. Aerides odorata Poir. Lour. 1790

Đồng danh: Aerides dayana hort. 1933; Aerides micholitzii Rolfe 1904.

Tên Việt: Lan quế (PHH), Giáng hương thơm (TH).

Mô Tả: Phong lan, cây rất lớn thân có thể dài trên 1 thước, rủ xuống. Lá dài 20-30 phân, rộng 3-4 phân. Chùm hoa dài tới 60 phân, hoa 20-20 chiếc, phần lớn mầu hồng, cũng có mầu trắng (var. alba), to 3-4.5 phân, rất thơm, nở vào cuối Xuân hay mùa Hạ.

Nơi Mọc: Cao Bằng, Tuyên Quang, Tam Đảo, Yên Bái, Thừa Thiên-Huế, Hải Vân, Kon Tum, Đà Lạt.

18. Arundina graminifolia [D Don] Hochr. 1910

Đồng danh : Arundina affinis Griff. 1851; Arundina bambusifolia [Roxb]Lindley 1831; Arundina cantleyi Hook. f. 1890; Arundina celebica Schltr. 1911; Arundina chinensis Blume 1825.

Tên Việt: Sậy lan (PHH) Lan sậy (TH)

Mô Tả: Địa lan cao trên 1 thuớc, thân mập và cứng mọc thẳng, hoa 2 chiếc to nở từng chiêc một, mau tàn.

Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam.

19. Bulbophyllum affine Lindley 1833

Đồng danh: Bulbophyllum kusukuensis Hayata 1914; Phyllorchis affinis (Lindl.) Kuntze 1891; Sarcopodium affine (Lindl.) Lindl. & Paxt.

Tên Việt: Cầu diệp gần (PHH), Lọng đơn (TH).

Mô tả: Phong lan, củ nhỏ, lá một chiếc dài 7 phân, cuống hoa ngắn hơn lá, hoa đơn to 3 phân, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.

Nơi mọc: Quảng Ninh, Ba Vì, Gia Lai, Kon Tum, Đà Lạt, Lâm Đồng.

20. Bulbophyllum pteroglossum Schltr. 1919

Đồng danh: Bulbophyllum devangiriense Balak 1970; Bulbophyllum monanthum J.J. Sm. 1912; Bulbophyllum tiagii A.S.Chauhan 1984.

Tên Việt: Cầu hành Devangiri (PHH) Lọng hoa thòng (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan, lá 1 chiếc. Cuống hoa dài 8-10 phân, hoa môt chiếc to 1.5-2 phân.

Nơi mọc: Gia Lai, Kon Tum.

21. Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972

Đồng danh: Sarcanthus birmanicus (Schltr.) Seidenf. & Smitinand 1965; Sarcanthus ophioglossa Guillaumin 1930.

Tên Việt: Mật khâu Miến điện (PHH), Miệng kín hai gai (TH).

Mô tả: Phong lan thấp nhỏ, thân, lá, cứng, Chùm hoa vài chiếc dài 15-20 phân, hoa 15-20 chiếc, to 2 phân, nở liên tiếp vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Trị, Nha Trang, Tây Nguyên, Lâm Đồng.

22. Cymbidium aloifolium (L.) Sw. 1799

Đồng danh: Cymbidium crassifolium Wall. 1828; Cymbidium erectum Wight 1852; Cymbidium intermedium H.G. Jones 1974; Cymbidium pendulum (Roxb.) Sw. 1799; Cymbidium simulans Rolfe 1917.

Tên Việt: Đoản kiếm Lô hội (PHH), Kiếm Lô hội (TH).

Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ rất nhỏ, lá dài và cứng. Chùm hoa buông rủ, dài tới 75 phân, hoa 30-45 chiếc, to 4-4.25 phân, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.

23. Dendrobium aduncum Lindl. 1842

Đồng danh: Callista adunca (Wall. ex Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium aduncum var. faulhaberianum (Schltr.) Tang & F.T. Wang 1951; Dendrobium faulhaberianum Schltr. 1911.

Tên Việt: Hồng câu (PHH), Hồng cầu (TH).

Mô tả: Phong lan, lá 5-7 chiếc. Chùm hoa mọc từ thân không còn lá, hoa 2-5 chiếc to 2.5-3.5 phân, thơm, lâu tàn, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Quảng Ninh, Ninh Bình, Quảng Bình, Tây Nguyên, Tây Ninh.

24. Dendrobium dentatum Seidenf.

Đồng danh: Dendrobium tenellum Lindl.

Tên Việt: Hoàng thảo lá kim (TH).

Mô tả: Phong lan cao 40-60 phân, lá hình ống, chùm hoa dài 20-30 phân, hoa nhỏ. Cây này trông giống như Den. crumenatum.

Nơi mọc: Lạng Sơn, Sơn Tây, Hà Nam Ninh, Quảng Bình, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đà Lạt.

25. Dendrobium devonianum Paxton 1840

Đồng danh: Callista devoniana (Paxton) Kuntze 1891

Tên Việt: Phương dung (PHH), Tam bảo sắc.

Mô tả: Phong lan, thân mảnh buông rũ dài 60-80 phân. Hoa to 7-8 phân, mọc ở các đốt gần ngọn cây đã trụi lá, thơm và lâu tàn, nở vào cuối Đông và mùa Xuân.

Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tây Nguyên.

26. Dendrobium terminale Par. & Rchb.f. 1874

Đồng danh: Aporum terminale (E.C.Parish & Rchb.f.) M.A.Clem. 2003; Aporum verlaquii (Costantin) Rauschert 1983.

Tên Việt: Lan trăm (PHH), Hoàng thảo nanh sấu (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 25-30 phân, thân lá dẹp và cứng. Hoa 1-5 chiếc to 1-2 phân, mọc ở gần ngọn.

Nơi mọc: Bình Trị Thiên, Đà Nẵng, Kon Tum, Lâm Đồng.

27. Dendrobium unicum Seidenfaden 1970

Tên Việt: Hoàng thảo đơn cam (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, 10-15 phân, lá 3-4 chiếc, rụng vào mùa Thu. Hoa to 4-5 phân, 1-4 hoa mọc ở các đốt, thơm và nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Tây Nguyên.

28. Luisia morsei Rolfe 1903

Đồng danh: Luisia tonkinensis Schltr. 1915.

Tên Việt: San hô Bắc (TH).

Mô tả: Phong lan thân cứng dài 30 phân, lá hình ống, hoa mọc 2-6 chiếc, ở phía bên kia cuống lá, to 1 phân, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Cúc Phương, Ninh Bình, Trùng Khánh, Cao Bằng, Quảng Ninh, Đắc Lắk, Lâm Đồng.

29. Pholidota recurva Lindl. 1830

Đồng danh: Coelogyne recurva (Lindl.) Rchb.f. 1862.

Tên Việt: Tục đoạn cong (TH).

Mô tả: Phong lan hay thạch lan nhỏ, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 8-10 phân, hoa 25-35 chiếc, to 4 ly, nở váo cuối hạ đầu Thu.

Nơi mọc: Văn Bản, Lào Cai, Yên Châu, Mộc Châu, Sơn La, Sa Thầy, Kon Plong, Kontum.

Trên đây là đặc điểm hình thái, sinh thái một số loài có tại vườn. Và đây là một số loài Lan chúng tôi tự tìm hiểu đăng lên website đơn vị nhằm chia sẻ, cung cấp thông tin cho mọi người mang tính tham khảo. Nguồn thông tin dữ liệu nghiên cứu, tra cứu có những nguồn thứ cấp nên sẽ có những sai sót mong mọi người góp ý, để hoàn thiện hơn. Xin cảm ơn!

Nguồn dữ liệu:

- Sách đỏ Việt Nam, Phần Thực vật, 2007, NXB Khoa học và Công nghệ.

- Cây cỏ Việt Nam, Tập 3, Phạm Hoàng Hộ, NXB Trẻ Tái bản lần 2, 2003.

- Phong lan Việt Nam, Trần Hợp, NXB Nông Nghiệp, 1998.

- Lan Việt Nam, quyển 1, Nguyễn Thiện Tịch, NXB Nông nghiệp, 2001.

- Phong lan Vườn Quốc gia Hoàng Liên, NXB Thông Tấn, 2007.

- Bài biết có sử dụng tham khảo, kế thừa dữ liệu của các đề tài:

+"Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên FLITCH tỉnh Kon Tum".

+ "Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Ngọc Linh”.

Lê Hữu Tuấn, Ban quản lý Khu BTTN Ngọc Linh.

 

Bài viết tiêu biểu

Hoạt động